Công đoàn Nông Nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam

Thứ bảy, 05/04/2025 | 13:03

Chính sách pháp luật

Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/7/2016 Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 55/2016 của Chính phủ ngày 15/6/2016-CP (có hiệu lực từ ngày 1/9/2016)

07/09/2016

Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng, bao gồm các đối tượng sau đây:

1. Các đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2016/NĐ-CP bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày 01 tháng 5 năm 2016.

2. Các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2016/NĐ-CP đang hưởng lương hưu, trcấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 có mức lương hưu, trợ cấp dưới 2.000.000 đồng/tháng.

3. Giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 có mức lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở.

*  Đối tượng tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2016/NĐ-CP, cụ thể:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phưng, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định s 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưng lương hưu và trợ cấp hằng tháng.

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết đnh số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

1.1. Người bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng trong thời gian từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/5/2016

 

Ví dụ

Mức lương hưu mới

sau khi điều chỉnh

Thời điểm hưởng mức lương mới

Bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2015 với mức lương hưu tại thời điểm tháng 01/2015 là 5.200.000 đồng/tháng.

5.200.000 đồng/tháng x 1,08 = 5.616.000 đồng/tháng

Từ tháng 01/2015

Bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/3/2016 với mức lương hưu tại thời điểm tháng 3/2016 là 4.800.000 đồng/tháng.

4.800.000 đồng/tháng x 1,08 = 5.184.000 đồng/tháng

 

Từ tháng 3/2016

 2.1.  Người có mức lương hưu, trợ cấp dưới 2.000.000 đồng/tháng

Ví dụ

Mức lương hưu mới

sau khi điều chỉnh

Thời điểm hưởng mức lương mới

Bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01 năm 2016 với mức lương hưu tại thời điểm tháng 01/2016 là 1.600.000 đồng/tháng.

 

Như vậy, thuộc đối tượng điều chỉnh tăng 8% theo quy định tại Điều 2 Thông tư này, nên mức lương hưu sau khi điều chỉnh tăng 8% là: 1.600.000 đồng/tháng x 1,08 = 1.728.000 đồng/tháng

Do mức lương hưu thấp hơn 1.750.000 đồng/tháng, nên thuộc đối tượng được tiếp tục điều chỉnh tăng thêm 250.000 đồng/tháng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH.

Mức lương hưu sau khi điều chỉnh là: 1.728.000 đồng/tháng + 250.000 đồng/tháng = 1.978.000 đồng/tháng

Từ tháng 01/2016

Hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng với mức hưởng tại thời điểm tháng 12/2015 là 1.860.000 đồng.

Do mức trợ cấp mất sức lao động nằm trong khoảng từ trên 1.850.000 đồng/tháng đến dưới 2.000.000 đồng/tháng, nên thuộc đối tượng được điều chỉnh mức trợ cấp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH.

Mức trợ cấp mất sức lao động sau khi điều chỉnh là 2.000.000 đồng/tháng.

Từ tháng 01/2016

 3.1.  Giáo viên mầm non có mức lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở

Ví dụ

Mức lương hưu mới

sau khi điều chỉnh

Thời điểm hưởng mức lương mới

Giáo viên mầm non có thời gian làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01/01/1995, bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/3/2015 với mức lương hưu tại thời điểm tháng 3/2015 là 800.000 đồng/tháng.

Như vậy, thuộc đối tượng điều chỉnh tăng 8% theo quy định tại Điều 2 Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH, mức lương hưu sau khi điều chỉnh tăng 8% là:

 800.000 đồng/tháng x 1,08 = 864.000 đồng/tháng

- Do mức lương hưu thấp hơn 1.750.000 đồng/tháng, nên thuộc đối tượng được tiếp tục điều chỉnh tăng thêm 250.000 đồng/tháng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH. Mức lương hưu sau khi điều chỉnh tăng thêm 250.000 đồng là:

 864.000 đồng/tháng + 250.000 đồng/tháng = 1.114.000 đồng/tháng

- Do mức lương hưu tại thời điểm ngày 01/01/2016 thấp hơn 1.150.000 đồng/tháng, nên thuộc đối tượng được điều chỉnh tăng lên bằng 1.150.000 đồng/tháng; tại thời điểm ngày 01/5/2016 thấp hơn 1.210.000 đồng/tháng, nên bà E thuộc đối tượng được điều chỉnh tăng lên bằng 1.210.000 đồng/tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH.

Mức hưởng lương hưu theo từng giai đoạn như sau:

- Từ tháng 3/2015 đến hết tháng 12/2015 là 864.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 01/2016 đến hết tháng 4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 5/2016 đến hết tháng 12/2016 là 1.210.000 đồng/tháng.

Tin cùng chuyên mục