Quy định mới về niên hạn sử dụng của xe cơ giới
15/04/2026
Một là, tại Điều 18 của Nghị định quy định về việc xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới như sau:
1. Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
2. Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
3. Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
4. Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
5. Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
Hai là, tại Điều 19 của Nghị định quy định về việc xác định năm sản xuất của xe cơ giới như sau:
1. Năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
- Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
- Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
2. Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều này được coi là hết niên hạn sử dụng.
Ba là, về điều khoản chuyển tiếp đối với các phương tiện được xác định niên hạn sử dụng và không có niên hạn trước ngày 01/01/2025 như sau:
Các phương tiện đã được xác định có niên hạn sử dụng hoặc không có niên hạn sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được áp dụng theo niên hạn sử dụng đã được xác định.
LyLy- Công đoàn NN&MTVN