[In trang]
Định mức bồi thường thiệt hại cho các đối tượng tại 4 tỉnh bị thiệt hại do sự cố môi trường biển có hiệu lực từ ngày 29/9/2016
Thứ tư, 02/11/2016 - 03:48
Thủ tướng Chính phủ đã Ban hành Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 29/9/2016 về việc bồi thường thiệt hại cho các đối tượng tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế là những tỉnh bị thiệt hại nặng nề do sự cố môi trường biển từ tháng 4 năm 2016.

Có 7 nhóm đối tượng được bồi thường, gồm:

1.       Khai thác hải sản

2.       Nuôi trồng thủy sản

3.       Sản xuất muối

4.       Hoạt động kinh doanh thủy sản ven biển

5.       Dịch vụ hậu cần nghề cá

6.       Dịch vụ du lịch, thương mại ven biển

7.       Thu mua, tạm trữ thủy sản

Theo đó, định mức tính bồi thường thiệt hại được xây dựng trên nguyên tắc xác định thiệt hại của 7 nhóm trên , định mức cụ thể theo bản danh lục dưới đây. Riêng 03 đối tượng gồm: Khai thác thủy sản trên tàu có công suất máy chính từ 90 CV trở lên; nuôi trồng thủy sản (thủy sản chết) và sản xuất muối; thu nhập bị mất của người lao động làm thuê được tính chung trong định mức bồi thường thiệt hại của chủ tàu hoặc chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối.

Thời gian tính bồi thường thiệt hại tối đa là 6 tháng, từ tháng 4 năm 2016 đến hết tháng 9 năm 2016.

DANH MỤC

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN 4 TỈNH MIỀN TRUNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ

 

TT

Mc

ĐƠN VỊ

ĐNH MỨC BI THƯỜNG

Ghi chú

1

2

3

4

 

I

KHAI THÁC THỦY SẢN

 

 

 

1

ĐI TƯNG CHỦ TÀU

 

 

 

a

Tàu/thuyn không lp máy

Đồng/tàu/tháng

5.830.000

Thiệt hại do nằm bờ

b

Tàu lắp máy dưới 20 CV

Đồng/tàu/tháng

10.670.000

Thiệt hại do nằm bờ

c

Tàu lắp máy công suất từ 20 CV đến dưới 50 CV

Đồng/tàu/tháng

15.200.000

Thiệt hại do nằm bờ

d

Tàu lắp máy công suất từ 50 CV đến dưới 90 CV

Đồng/tàu/tháng

20.390.000

Thiệt hại do nằm bờ

đ

Tàu lắp máy công suất từ 90 CV đến dưới 250 CV

Đồng/tàu/tháng

18.220.000

Thiệt hại do giá

e

Tàu lắp máy công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV

Đồng/tàu/tháng

28.660.000

Thiệt hại do giá

g

Tàu lắp máy công suất từ 400 CV đến dưới 800 CV

Đồng/tàu/tháng

37.480.000

Thiệt hại do giá

h

Tàu lắp máy công suất từ 800 CV trở lên

Đồng/tàu/tháng

37.480.000

Thiệt hại do giá

II

ĐỐI TƯNG LAO ĐỘNG TRÊN TÀU

 

-

 

a

Tàu/thuyền không lắp máy

Đồng/người/tháng

3.690.000

Thiệt hại do nằm bờ

b

Tàu lắp máy dưới 20 CV

Đồng/người/tháng

5.960.000

Thiệt hại do nằm bờ

c

Tàu lắp máy công suất từ 20 CV đến dưới 50 CV

Đồng/người/tháng

7.650.000

Thiệt hại do nằm bờ

d

Tàu lắp máy công suất từ 50 CV đến dưới 90 CV

Đồng/người/tháng

8.790.000

Thiệt hại do nằm bờ

đ

Tàu lắp máy công suất từ 90 CV đến dưới 250 CV

Đồng/người/tháng

 

Thiệt hại do giá. Trong đó thiệt hại của người lao động được tính chung trong thiệt hại của mỗi tàu. Chủ tàu thực hiện chi trả cho các lao động trên tàu.

e

Tàu lắp máy công suất từ 250 CV đến dưới 400 CV

Đồng/người/tháng

-

g

Tàu lắp máy công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/người/tháng

-

h

Tàu lắp máy công suất từ 800 CV trở lên

Đồng/người/tháng

-

III

NUÔI TRNG THỦY SẢN MẶN, LỢ

 

-

 

1

Nuôi tôm thẻ chân trắng

 

-

Mục III được sử dụng để bồi thường thiệt hại do thủy sản, giống nuôi trồng bị chết và trả 1 ln.

Trong đó thiệt hại của người lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 được tính chung vào thiệt hại của chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản. Chủ cơ sở thực hiện chi trả cho người lao động.

1.1

Nuôi thâm canh trong ao cát (mật độ từ 100 đến 120 con/m2)

 

-

a

Thời gian dưới 45 ngày

Đồng/m2

33.860

b

Thời gian từ 45 ngày trở lên

Đồng/m2

44.300

1.2

Nuôi thâm canh trong ao đất (mật độ từ 60 đến dưới 100 con/m2)

 

-

a

Thời gian dưới 45 ngày

Đồng/m2

24.210

b

Thời gian từ 45 ngày trở lên

Đồng/m2

29.610

1.3

Nuôi bán thâm canh trong ao đất (mật độ từ 20 đến dưới 60 con/m2)

 

-

a

Thời gian dưới 45 ngày

Đồng/m2

11.410

 

b

Thời gian từ 45 ngày trở lên

Đồng/m2

14.580

 

1.4

Nuôi quảng canh cải tiến, xen ghép trong ao, đầm, ruộng...

 

-

 

a

Thời gian dưới 45 ngày

Đồng/m2

6.990

 

b

Thời gian từ 45 ngày trở lên

Đồng/m2

8.410

 

2

Nuôi tôm sú

 

 

 

2.1

Nuôi thâm canh (mật độ 25 con/m2)

 

-

 

a

Thời gian dưới 60 ngày

Đồng/m2

16.190

 

b

Thời gian từ 60 ngày trở lên

Đồng/m2

21.150

 

2.2

Nuôi bán thâm canh (mật độ 10 đến 24 con/m2)

 

 

 

a

Thời gian dưới 60 ngày

Đồng/m2

9.410

 

b

Thời gian từ 60 ngày trở lên

Đồng/m2

12.770

 

2.3

Nuôi quảng canh cải tiến, xen ghép (mật độ từ 6 đến 10 con/m2)

 

-

 

a

Thời gian dưới 60 ngày

Đồng/m2

6.220

 

b

Thời gian từ 60 ngày trở lên

Đồng/m2

9.200

 

3

Nuôi cá mặn, l

 

 

 

3.1

Nuôi thâm canh cá mặn, lợ

 

-

 

a

Thời gian dưới 90 ngày

Đồng/m2

37.463

 

b

Thời gian từ 90 ngày trở lên

Đồng/m2

47.546

 

3.2

Nuôi bán thâm canh cá mặn, l

 

 

 

a

Thời gian dưới 90 ngày

Đồng/m2

7.590

 

b

Thời gian từ 90 ngày trở lên

Đồng/m2

10.280

 

4

Sản xuất, ương dưỡng ging

 

-

 

a

Giá bán tôm pốt 15 (post) tại trại

Đồng/1000 con

90.000

 

b

Giá bán tôm giống tại ao ương

Đồng/1000 con

140.000

 

5

Nuôi nghêu bãi triều ven biển (nhuyễn thể)

 

-

 

a

Mật độ dưới 150 con/m2

Đồng/m2

4.830

 

b

Mật độ từ 150 con/m2 trở lên

Đồng/m2

6.630

 

6

Nuôi cua

 

-

 

a

Thời gian dưới 90 ngày

Đồng/m2

7.020

 

b

Thời gian từ 90 ngày trở lên

Đồng/m2

9.050

 

7

Nuôi cá lồng

 

-

 

a

Thời gian dưới 90 ngày

Đồng/m3

438.750

 

b

Thời gian từ 90 ngày trở lên

Đồng/m3

686.540

 

8

Nuôi cá biển trên ao lót bạt

 

-

 

a

Dưới 90 ngày (tính theo m2)

Đồng/m2

90.000

 

b

Trên 90 ngày (tính theo m2)

Đồng/m2

120.000

 

IV

NGHMUỐI

Đồng/ha/tháng

39.370.000

Thiệt hại nghề muối trả 1 lần. Đối với thiệt hại của người lao động tại các cơ sở sản xuất muối được tính chung vào thiệt hại của chủ cơ sở. Chủ cơ sở thực hiện chi trả cho người lao động.

V

NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ MT THU NHẬP

Đồng/người/tháng

2.910.000

Bao gồm thu nhập bị mất của chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản tạm dừng sản xuất và người lao động bị mất thu nhập các lĩnh vực được xác định bồi thường.