Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với lao động dôi dư trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ-công ty con thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là công ty thực hiện sắp xếp lại) bao gồm: i- cổ phần hóa, bán; ii- chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên; iii- chuyển thành đơn vị sự nghiệp; iv- sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; v- giải thể, phá sản.
1. Đối tượng áp dụng
a. Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định (trường hợp i, ii, iii, và iv ở trên) được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21/4/1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước).
b. Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty giải thể, phá sản ( trường hợp v ở trên) được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26/4/2002 (thời điểm Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành);
c. Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại (trường hợp i, ii, iii, và iv ở trên) được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21/4/1998 trở về sau, tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm.
d. Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty phá sản, giải thể (trường hợp v ở trên) được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 26/4/2002 trở về sau.
e. Người được công ty thực hiện sắp xếp lại ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của công ty đối với phần vốn của công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác và làm việc chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp đó (gọi là người đại diện phần vốn của công ty).
2. Chính sách đối với lao động dôi dư và đại diện phần vốn của công ty
a. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21/4/1998 hoặc trước ngày 26/04/2002 được hưởng nhiều chế độ ưu đãi như sau:
- Lao động nam từ đủ 55 đến 59 tuổi, nữ từ đủ 50 đến đủ 54 tuổi, tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Ngoài ra, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi người lao động còn được trợ cấp 3 tháng tiền lương và 1 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.
- Trường hợp lao động nam trên 59 đến dưới 60 tuổi và nữ trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi, tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên thì cũng được hưởng lương hưu và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi, đồng thời, được hỗ trợ 0.5 tháng lương cơ sở cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.
- Lao động đủ tuổi nghỉ hưu và nghỉ hưu trước ngày 1/1/2016 hoặc nghỉ hưu từ ngày 1/1/2016 trở về sau nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH tối đa 6 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng 1 lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.
- Trường hợp người lao động dôi dư không đủ các điều kiện trên thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng trợ cấp mất việc làm quy định tại Điều 48 hoặc Điều 49 Bộ luật Lao động và được hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty sắp xếp lại.
b. Người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21/4/1998 hoặc từ ngày 26/4/2002 trở về sau tính tại thời điểm phương án sắp xếp lao động được phê duyệt hoặc tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm nếu công ty chuyển đổi chủ sở hữu (cổ phần hóa, bán, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, TNHH 2 thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) hoặc chế độ thôi việc nếu công ty giải thể, phá sản.
Thời gian làm căn cứ tính chế độ trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc | = | Tổng thời gian làm việc thực tế tại công ty sắp xếp lại | - | Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp | - | Thời gian đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có) |
Ngoài ra, Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện chính sách dôi dư, trách nhiệm của các bên trong thực hiện sắp xếp lại và giải quyết chế độ cho lao động dôi dư tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10, trong đó đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Nghị định này.